741 lượt xem

Google analytics là gì – Google analytic là một trong những trợ thủ đắc lực của SEOER giúp nắm rõ lưu lượng người dùng truy cập website cũng như phác hoạ chân dung khách hàng một cách rõ nét. Chi tiết hơn về công cụ, cách sử dụng cũng như các chỉ số liên quan, mời bạn tham khảo ngay nội dung sau để biết thêm chi tiết. 

Google Analytics là gì?

Google analytic là công cụ được nghiên cứu và phát triển miễn phí bởi Google, dùng để phân tích website giúp bạn dễ dàng nắm được lưu lượng truy cập trang web của mình, cũng như chân dung khách hàng tiềm năng.

Cụ thể, Google analytic cho bạn thấy được lưu lượng người truy cập website, thời gian trung bình cho một phiên truy cập và tỷ lệ thoát trang của người xem. Ngoài ra, Google Analytic còn cho biết nhiều chỉ số khác về hành vi của người dùng giúp bạn tối ưu cải thiện thứ hạng website một cách triệt để.

Google Analytics là gì?
Google Analytics là gì?

Các thành phần quản trị Google analytics 

Tài khoản (Account)

Thành phần Account là thành phần cho phép người dùng tiếp cận gần 50 thuộc tính khác nhau giúp bạn dễ dàng tùy biến linh hoạt các thuộc tính cho tài khoản.

Tuy nhiên, nếu bạn là người mới bắt đầu, mới làm quen với Google Analytics thì nên chọn và thống nhất sử dụng 1 thuộc tính lâu dài.

Thuộc tính (Property)

Thành phần này trong Google Analytics cho phép người dùng sử dụng 1 loại mã theo dõi kích hoạt có mẫu ID như: UA-xxxxxxxx-y.

Trong đó xxxx là dãy số và y là số thuộc tính.

Chế độ xem (View)

Thành phần chế độ xem có công dụng giúp bạn dễ dàng định dạng cách xem số liệu trên Analytics. Trong đó, cứ mỗi thuộc tính sẽ cung cấp dữ liệu 25 số liệu. Lưu ý: để tránh dữ liệu bị thao túng theo sự thay đổi của chế độ xem bạn nên duy trì 1 thuộc tính duy nhất khi sử dụng Analytics.

Google Analytics 4 là gì?

Google Analytics 4 là gì?
Google Analytics 4 là gì?

Google Analytics 4 (GA4) là phiên bản mới nhất của Google Analytics (và phiên bản trước đó là Universal Analytics), được ra mắt vào ngày 14/10/2020.

Được biết, GA4 sẽ tập trung chủ yếu vào việc phân tích sự kiện diễn ra trong website, đồng thời bổ sung các báo cáo chi tiết trong quá trình truy cập và chuyển đổi của người dùng.

Các thay đổi nổi bật của phiên bản gồm có:

  • Phân tích dự đoán.
  • Tạo báo cáo tùy chỉnh.
  • Tạo và theo dõi cho tối đa 300 Event.
  • Tạo và theo dõi tối cho đa 30 Conversion.
  • Dễ dàng tùy chỉnh bảng tự động.
  • Phát hiện các truy cập bất thường.
  • Phân chia đối tượng truy cập.
  • Hỗ trợ thêm một số công cụ liên quan đến Machine Learning và AI.
  • Tích hợp với Google Ads.
  • Bổ sung tính năng tracking mà không cần code, cung cấp dữ liệu với độ trễ thấp.
  • Bổ sung tính năng kiểm soát dữ liệu nâng cao.

Google Analytics và nguyên lý hoạt động

Là công cụ giúp thống kê, phân tích, đánh giá website và hiệu quả các hoạt động marketing online, Google Analytics hoạt động qua 4 giai đoạn như sau.

4 giai đoạn hoạt động của Google Analytics
4 giai đoạn hoạt động của Google Analytics

Data Collection – thu nhập dữ liệu

Ở giai đoạn này, Google Analytic có chức năng thu thập các dữ liệu trên website bằng cách sử dụng đoạn mã JavaScript được cài đặt trước đó.

Cụ thể hơn, các cookies của người dùng bao gồm các thông tin về nhân khẩu học, yếu tố liên quan đến thiết bị người dùng đều được Google Analytics thu thập và tổng hợp lại qua đoạn mã JavaScript và chuyển đến máy chủ của Google.

Configuration – chuyển đổi dữ liệu

Dữ liệu sau khi được thu thập ở giai đoạn trước sẽ được gửi tới máy chủ Google để tiếp tục quá trình chuyển đổi từ dữ liệu thô thành dữ liệu thứ cấp và xuất thành một báo cáo chi tiết cho website.

Processing – lựa chọn chỉ số muốn theo dõi 

Dựa vào thuộc tính View, quản trị website có thể tùy chọn dễ dàng loại hình chỉ số muốn theo dõi thường xuyên nhất.

Reporting – báo cáo 

Giai đoạn xuất báo cáo là giai đoạn cuối cùng trong nguyên lý hoạt động của Google Analytics. Với giai đoạn này, người quản trị website sẽ nhận được báo cáo đầy đủ mọi thống kê liên quan tới hoạt động của website.

Tính năng và những lợi ích từ Google Analytics

Google Analytics là công cụ tuyệt vời để nghiên cứu website, cụ thể hơn về những chức năng nghiên cứu và báo cáo, mời bạn xem chi tiết ở phần nội dung sau:

Theo dõi lưu lượng online

Google Analytics cho phép người dùng dễ dàng theo dõi lưu lượng truy cập online. Từ đó giúp bạn nắm bắt được tình hình thực tế website cũng như vạch ra các chiến lược marketing hiệu quả trên internet.

Google Analytic giúp dễ dàng theo dõi lưu lượng truy cập online
Google Analytic giúp dễ dàng theo dõi lưu lượng truy cập online

Được biết, Google Analytics đo và tách lưu lượng truy cập thành nhiều hạng mục khác nhau bao gồm:

  • Organic đây là lưu lượng người dùng truy cập tự nhiên từ các công cụ tìm kiếm.
  • Social là lưu lượng truy cập từ người dùng những nền tảng mạng xã hội.
  • Referral – Lưu lượng người dùng tới trang tranh từ các website được liên kết đến trang của mình.
  • Direct – Lưu lượng người dùng truy cập trực tiếp (chẳng hạn như từ bookmark).
  • Email – Lưu lượng truy cập từ email marketing.
  • Other – Lưu lượng khác.

Hiểu rõ hành vi của người dùng

Ngoài giúp bạn hiểu rõ hơn về người dùng truy cập trang đến từ các nguồn nào thì Google Analytics còn là công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc cung cấp dữ liệu hành vi người dùng.

Với chức năng này, Google Analytics giúp quản trị web có thể hiểu rõ hơn cách người dùng truy cập và sử dụng website của mình như thế nào, từ đó có thể dễ dàng tối ưu hiệu suất website một cách hiệu quả hơn.

Các dữ liệu hành vi được cung cấp bởi GA gồm có:

  • Tỉ lệ thoát trang.
  • Luồng hành vi.
  • Thời lượng phiên trung bình.
  • Số lượng người xem trang.
  • Tỉ lệ chuyển đổi.
  • Lượt tìm kiếm trang,…

Báo cáo và tùy chỉnh dữ liệu

Google Analytics hỗ trợ báo cáo và tùy chỉnh dữ liệu
Google Analytics hỗ trợ  tùy chỉnh báo cáo, cung cấp dữ liệu về SEO của website

GA cho phép tùy chỉnh báo cáo một cách cụ thể và chi tiết. Tại đây, người dùng được cung cấp sẵn một thư viện báo cáo và dashboard phong phú, cung cấp thông tin về hiệu năng hay dữ liệu về SEO của website.

Bên cạnh đó, với GA người dùng cũng có thể xuất dữ liệu trực tiếp sang dạng bảng tính (Excel hoặc Google Sheets) hay bất kỳ công cụ của bên thứ ba nào khác để phục vụ cho công việc một cách hiệu quả.

Phân tích marketing

Để cải thiện các chỉ số quảng cáo online, doanh nghiệp cần phải nắm rõ các hiệu quả của các nhà quảng cáo trên website. Và Google Analytics là một giải pháp hoàn hảo có thể giúp doanh nghiệp điều này.

Cụ thể, GA cung cấp nhiều tiêu chí, tính năng để so sánh dữ liệu trực tiếp giữa các chiến dịch quảng cáo. Nhờ vậy, công ty có thể tìm được những nơi tốt nhất để đặt quảng cáo hoặc tìm hiểu chiến dịch nào đang chạy hiệu quả để đầu tư.

Tối ưu công cụ tìm kiếm và marketing nội dung

Với lợi ích này, Google Analytics cho phép kết nối với Search Console để trích xuất những keyword quan trọng, keyword mang lại tỉ lệ chuyển đổi tốt, traffic cao,… cho trang. Nhờ vậy mà GA giúp cải thiện hiệu suất tổng thể của website, làm tăng hiệu quả SEO của trang một cách tốt nhất.

Xác định khách hàng mục tiêu

Tiếp cận hiệu quả khách hàng mục tiêu là một trong những mục tiêu ai cũng mong muốn khi làm SEO.

Với Google Analytics, công cụ giúp cung cấp thông tin nhân khẩu học quan trọng về khách truy cập và khách hàng tạo ra chuyển đổi nhằm mang đến cái nhìn trực quan về khách hàng mục tiêu.

  • Ngôn ngữ.
  • Quốc gia.
  • Thành phố.
  • Độ tuổi.
  • Giới tính.

Liên kết lại các thông tin trên cùng với dữ liệu hệ thống, trình duyệt và thiết bị người dùng sẽ giúp bạn tiếp cận khách hàng mục tiêu tốt nhất. Ngoài ra, GA còn sử dụng hệ thống phân loại tương tự như Google Ads giúp bạn có thể áp dụng trực tiếp dữ liệu GA vào Google ads và tiếp cận chính xác đối tượng để cải thiện hiệu quả các chiến dịch quảng cáo hơn.

Google Analytics giúp xác định khách hàng mục tiêu tôt hơn
Google Analytics giúp xác định khách hàng mục tiêu tốt hơn

Các chỉ số quan trọng theo dõi bằng Google Analytics

Mang đến những tính năng phân tích, báo cáo đầy tiện ích, Google Analytics cung cấp các chỉ số quan trọng về người dùng, phiên truy cập, số lần xem trang,…

  • Người dùng (User): Là những người truy cập vào website và bao gồm:  new (người dùng mới) và returning (người dùng truy cập lại). Với chỉ số này, ta có thể nắm rõ số lượng người dùng mới và cũ quay lại xem trang, website bằng cách vào phần Audience > Overview. Tại đây bạn có thể xem rõ các thông tin bổ sung về người dùng (User) như: danh sách new users, session (phiên), số lượng phiên trên mỗi người dùng, pageview (số lần xem trang), thời lượng phiên trung bình, tỉ lệ thoát (bounce rate),…
  • Phiên truy cập (Session): là một tập hợp các tương tác của người dùng với trang web diễn ra trong một khung thời gian cụ thể. Phiên bắt đầu khi người dùng truy cập trang web và có thể tự động kết thúc sau 30 phút không hoạt động hoặc khi người dùng rời khỏi chiến dịch. Trong GA, chúng ta có thể đi tới Audience > Overview để truy cập thông tin phiên cho một trang.
  • Số lần xem trang (Pageview): Số liệu pageview trong Google Analytics hiển thị tổng số lượt xem cho mỗi trang. Nếu chỉ số này tăng lên thì chứng tỏ trang này được người dùng xem rất nhiều lần. Bạn có thể xem các số liệu này trong phần Behavior > Overview. Để xem các trang được xem nhiều nhất, hãy chuyển đến Behavior > Site Content > All Pages.
  • Tỷ lệ thoát (Bounce Rate): Tỷ lệ thoát cho biết số lần người dùng truy cập một trang web và thoát ra mà không thực hiện bất kỳ hành động nào. Ngoài ra chỉ số này còn cho biết nội dung trên website có tốt hay không, nếu tỷ lệ thoát cao thì website đó sẽ có thứ hạng thấp hơn trên Google. Để xem chỉ số này, bạn cần Chuyển đến Vào phần Audience > Overview trong Google Analytics để xem tỷ lệ thoát tổng thể hoặc kiểm tra từng trang riêng lẻ thông qua Behavior > Site Content > All Pages.
  • Thời gian trung bình của phiên (Avg. time per sessions): là thời gian trung bình mà người dùng dành cho một trang. Với số liệu này, bạn có thể đánh giá mức độ tương tác của người dùng với nội dung. Để xem số liệu này trong Google Analytics, hãy chuyển đến Behavior > Site Content > All Pages > Avg.Time on Page.
  • Số trang/phiên (Avg. pageviews per sessions): Số trang mỗi phiên là số trang được người dùng xem trong mỗi phiên. Nếu số liệu này tăng lên, điều đó có nghĩa là người dùng đang cảm thấy thân thiện và tương tác tốt với nội dung trên trang. Số lần xem trang trên mỗi phiên cho trang web có thể được xem trong phần Audience > Overview của Google Analytics.
  • Tỷ lệ chuyển đổi (Conversion rate): Là số lượng chuyển đổi trung bình trên mỗi tương tác với quảng cáo được hiển thị, được biểu thị bằng phần trăm, còn được viết tắt là CR. Cụ thể:

+ Truy cập trang web và mua hàng (chuyển đổi từ khách truy cập => khách hàng tiềm lực).

+ Truy cập trang web và để lại tin nhắn (chuyển đổi khách truy cập => khách hàng tiềm năng).

+ Truy cập trang web nhưng không thực hiện bất kỳ hành động nào trên trang (chuyển đổi từ khách truy cập => khách hàng tiềm ẩn).

Để thiết lập và đo lường chuyển đổi, chọn Quản trị => Chọn Mục tiêu

Hướng dẫn cài đặt Google Analytics

Bước 1: Tạo tài khoản

Bạn truy cập vào link: http://www.google.com.vn/  – đăng nhập bằng Gmail – click tạo tài khoản – Nhấp nút Đăng ký trên trang tiếp theo.

Bước 2: Thiết lập tài khoản

Ở bước này, bạn cần điền các thông tin về tên tài khoản và trang web muốn theo dõi. Ngoài ra, bạn sẽ cần đặt múi giờ báo cáo phù hợp với vị trí của mình.

Thiết lập đầy đủ thông tin tên tài và trang web muốn theo dõi
Thiết lập đầy đủ thông tin tên tài và trang web muốn theo dõi

Sau khi hoàn thành thông tin, Google sẽ hướng dẫn bạn lấy ID theo dõi. Nhưng trước đó, bạn phải đọc các điều khoản và điều kiện của nó và nhấp vào chấp nhận để hoàn thành bước này. Sau đó bạn sẽ được chuyển đến bước lấy ID theo dõi.

Bước 3: Lấy ID theo dõi và dán vào trang cần thiết

Google Tracking ID là mã JavaScript được cung cấp cho người dùng. Đoạn mã này tồn tại để thu thập dữ liệu từ trang web và gửi đến Google Analytics để thống kê.

Việc của bạn là copy đoạn mã này và dán vào các trang cần theo dõi trên website của mình hoặc sử dụng với Google Tag Manager – Dán tại nơi chứa mã HTML, trước thẻ</head>  .

Bước 4: Thiết lập mục tiêu

Phần cài đặt mục tiêu nằm trong liên kết Quản trị ở đầu trang Google Analytics.

Các bước bạn cần thực hiện trong quá trình thiết lập mục tiêu là:

  • Click vào “mục tiêu mới”
  • Chọn “tùy chỉnh”
  • Click “bước tiếp theo”
  • Đặt tên cho mục tiêu tùy ý bạn
  • Chọn “đích”
  • Nhập URL trang web vào trường đích
  • Nhấn lưu

Bạn có thể tạo tối đa 20 mục tiêu, mỗi mục tiêu theo các bước ở trên. Các mục tiêu bạn có thể đặt bao gồm đăng ký danh sách email, gửi biểu mẫu khách hàng tiềm năng, mua hàng đã hoàn tất, v.v. Tùy thuộc vào mục đích của trang web mà bạn có thể lên các mục tiêu khác nhau.

Cách sử dụng Google Analytics

Dưới đây là một số cách sử dụng Google Analytíc mà Alla Digital Marketing muốn chia sẻ với bạn.

  • Thống kê tổng quan: Vào Báo Cáo > Trang tổng quan > Trang tổng quan của tôi: bạn sẽ được cung cấp các thông tin: thiết bị truy cập, hệ điều hành của người dùng, tỷ lệ thoát trong ngày…
  • Thống kê lượng truy cập thời gian thực: Thời gian thực > Tổng quan: bao gồm các chỉ số như thời gian phiên trung bình, trang được truy cập nhiều nhất, nguồn truy cập.
  • Kiểm tra từ khóa dẫn người dùng đến website của bạn: Sức thu hút > Từ khóa > Cơ bản bao gồm: các chỉ số như tần suất tìm kiếm và tỷ lệ chuyển đổi.
  • Xem hành vi khách truy cập website: Hành vi > Lưu lượng hành vi: Đây là báo cáo chi tiết hơn so với thống kê lượng truy cập theo thời gian thực, giúp bạn nhìn rõ vấn đề nằm ở đâu (bước nào dẫn đến khách hàng rời khỏi trang, vì đâu khiến quá trình chuyển đổi mua hàng bị gián đoạn).

Kết Luận

Trên đây là các giải đáp Google Analytic là gì và các nội dung về cách sử dụng, các chỉ số liên quan. Hy vọng rằng với những thông tin cung cấp trên sẽ giúp bạn hiểu hơn về công cụ này cũng như có những chiến lược quản trị Website hiệu quả.

5/5 - (2 bình chọn)
ALLA

Tăng trưởng kinh doanh ngay hôm nay
với Alla Digital Marketing

Hỗ trợ trò chuyện miễn phí

Từ thứ Hai - thứ Bảy, Sáng 08:00 - Chiều 17:00

Chia sẻ ngay, nếu bạn thấy hữu ích: